Thuốc gây tê và toàn bộ thông tin chi tiết bạn cần biết

Thuốc gây tê và các kỹ thuật gây tê không còn là vấn đề xa lạ của mỗi chúng ta. Tuy nhiên ai cũng sẽ tò mò về loại thuốc cũng như công dụng của nó trong quá trình phẫu thuật.

Không ai trong chúng ta không biết về kỹ thuật dùng thuốc gây tê để làm ức chế một số vùng trên cơ thể để thực hiện các phương pháp tiểu phẫu của giới y khoa. Vậy thuốc gây tê là gì? Cơ chế hoạt động của nó ra sao và nó có gây ảnh hưởng gì đến cơ thể người bị gây tê hay không? Cùng Pilmed tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau đây nhé!

>> Xem thêm: Gây mê toàn thân và những điều bạn cần phải biết

Tổng quan về thuốc gây tê

Thuốc gây tê là gì?

Thuốc gây tê là loại thuốc giúp ức chế việc dẫn truyền xung động thông tin từ thần kinh ngoại vi về thần kinh trung ương, giúp cơ thể tạm thời mất đi một số cảm giác tại một vùng của cơ thể như nóng, lạnh, đau, nhức,… nhưng sau đó sẽ phục hồi và trở về trạng thái ban đầu. Nếu dùng thuốc gây tê với liều lượng cao còn có thể ức chế cả chức năng vận động của cơ thể.

bác sĩ bơm thuốc gây tê
Bác sĩ bơm thuốc gây tê vào ống

 

Cách hấp thu thuốc gây tê vào cơ thể

Bác sĩ sẽ trực tiếp bôi hoặc tiêm thuốc tê vào vùng da của nơi muốn ức chế của cơ thể. Quá trình từ lúc xâm nhập cho đến khi có tác dụng sẽ trải qua 4 giai đoạn như sau:

– Khuếch tán vào mô: tốc độ và mức độ này phụ thuộc vào đặc điểm của từng loại thuốc được sử dụng

– Thủy phân trong dịch gian bào: thuốc gây tê thường được dùng dưới dạng muối dễ tan, dạng này không hề qua màng tế bào ngay được mà nó nhờ vào môi trường kiềm nhẹ trong dịch gian bào để thủy phân thành các gốc base tự do, tan trong lipid và cuối cùng sẽ qua được màng gian bào.

– Tiến vào tế bào thần kinh: dạng base sẽ dễ dàng tan trong lipid và cuối cùng là vào được trong tế bào thần kinh

– Tác dụng: khi đã xâm nhập vào tế bào thần kinh, các base tự do sẽ gắn vào các thành phần tương thích của tế bào thần kinh và bắt đầu ức chế thần kinh để gây mất cảm giác đau đớn.

Thuốc gây tê có tác dụng và cơ chế như thế nào?

Đây là câu hỏi mà nhiều người rất tò mò vậy cùng xem chi tiết sau đây để biết được tác dụng và cơ chế của nó nhé

– Nếu dùng liều thấp, thuốc gây tê sẽ làm cơ thể giảm cảm giác đau mà không hề làm mất các cảm giác khác.

cơ chế hoạt động của thuốc gây tê
Cơ chế hoạt động của thuốc gây tê

– Nếu dùng liều điều trị và liều cao: với liều này, thuốc gây tê không chỉ làm giảm cảm giác đau mà còn làm mất cảm cảm giác khác như nóng, lạnh,… ức chế vận động và có thể gây tác dụng cao lên tim mạch.

Tuy nhiên dù là dùng với liều nào thì thuốc gây tê vẫn ưu tiên trên dây thần kinh cảm giác hơn vì kích thước sợi cảm giác nhỏ và ít myelin hơn.

Cơ chế hoạt động của thuốc gây tê: thuốc gắn vào màng tế bào, giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+,  giúp ổn định màng và có thể khử cực màng tế bào. Từ đó ức chế việc báo tín hiệu thông tin từ xung thần kinh về thần kinh trung ương làm giảm cảm giác đau đớn.

Gây tê bằng cách nào?

Sẽ có 3 cách gây tê được áp dụng như sau:

– Gây tê bề mặt: đây là phương pháp gây tê bằng cách phong tỏa ngọn thần kinh, chỉ cần dùng thuốc bôi hoặc thấm lên vùng cần gây tê, phương pháp này thường áp dụng cho điều trị viêm họng, viêm miệng, nội soi,…

– Gây tê tiêm ngấm: là cách tiêm thuốc gây tê vào dưới bề mặt da để thuốc từ từ thấm vào thần kinh, thường được áp dụng trong các trường hợp nhổ răng, chích mụn nhọt hay áp xe,… 

gây tê tiêm ngấm áp dụng trong nha khoa
Gây tê tiêm ngấm áp dụng trong nha khoa

– Gây tê dẫn truyền: đây là phương pháp tiêm thuốc gây tê vào cạnh đường dẫn truyền thần kinh hoặc mô thần kinh.

Các loại thuốc gây tê

Thuốc gây tê thường được chia làm 3 nhóm phụ thuộc vào cấu trúc của nó:

– Cấu trúc ester: procain, benzocain, tetracain…

– Cấu trúc amid: mepivacain, bupivacain,prilocain,…

– Cấu trúc khác: ethyl clorid, fomocain, …

Chi tiết và chức năng của từng nhóm thuốc gây tê

Thuốc gây tê cấu trúc ester

Thuốc Procain là loại thuốc thường được biết nhiều nhất đối với nhóm này

Dược động học:

– Thuốc sẽ kém tác dụng trên bề mặt của cơ thể vì khó hấp thụ qua niêm mạc da, do đó thường dùng để uống giúp gây tê niêm mạc tiêu hóa và một số tác dụng khác. Còn nếu dùng để tiêm thì có thể gây dãn mạch nơi tiêm rất cao nên hấp thụ nhanh nhưng cần phối hợp với chất co mạch.

Thuốc gây tê Procain
Thuốc gây tê Procain

Tác dụng:

– Tác dụng kém trên bề mặt, hiệu quả khi tiêm hoặc uống

– Ức chế thần kinh vận động, giảm truyền thần kinh cơ, có thể gây liệt cơ nếu dùng liều cao

– Có thể làm giảm chức năng thực vật như: chậm nhịp tim, hạ huyết áp

– Giúp giảm hưng phấn, giảm co bóp do đó thường được dùng để chống loạn nhịp tim, giảm huyết áp 

Tác dụng không mong muốn: có thể gây ra hạ huyết áp, nhức đầu, chuột rút, dị ứng,…

Một số loại thuốc khác có cấu trúc ester

– Benzocain: thuốc có tác dụng chậm nhưng không gây độc, có thể đắp lên vết thương hở và thường ở dạng gel.

– Tetracain: tác dụng và độc hơn Procain gấp 10 lần, do độc tính cao nên chỉ dùng để gây tê bề mặt, ngoài ra có thể kết hợp trong nước súc miệng, viên ngậm…để giảm đau, giảm ho, chống viêm.

– Cocain: thường được dùng trong khoa mắt và miệng. Tuy nhiên kích thích gây ảo giác và khiến người dùng nghiện nên ngày nay thường ít được dùng

Thuốc gây tê cấu trúc amid:

Thuốc Lidocain thường được đại diện cho nhóm này 

Dược động học:

– Có thể được hấp thụ qua uống nhưng sẽ chuyển hóa một lần qua gan, còn nếu dùng tiêm thì có thể gây giãn tĩnh mạch do đó phải dùng thêm thuốc co giãn cơ.

– Thuốc kết hợp và tác dụng mạnh nếu gặp huyết tương trong máu lên tới 70%, qua nhau thai khoảng 40%.

– Thông qua phản ứng alkyl hóa và hydroxyl hóa, thuốc chuyển hóa qua gan tạo ra 2 chất MEGX và GX có tác dụng chống loạn nhịp tim.

Thuốc gây tê Lidocain
Thuốc gây tê Lidocain

Tác dụng:

– Gây tê: có thể gây tê cả bề mặt và bề sâu một cách hiệu quả.

– Tác dụng mạnh gấp 4 lần so với procain và độc tính cũng cao hơn, do đó thuốc tác dụng nhanh và lâu hơn.

– Tác dụng tương tự như procain trên thần kinh thực vật và động vật

– Tác dụng chống loạn nhịp

Tác dụng không mong muốn:

– Có thể xảy ra phản ứng tại chỗ như: viêm màng nhện, nặng có thể gây shock phản vệ.

– Có thể gây ra hạ huyết áp, chóng mặt, co giật, buồn ngủ, lú lẫn,…

– Nếu dùng quá liều có thể gây trụy tim, rung tâm thất, rối loạn nhịp tim,… nguy cấp có thể dẫn đến tử vong.

Chống chỉ định: không dùng thuốc trong các trường hợp sau:

– Mẫn cảm với Lidocain hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

– Hội chứng Adam-Stokes, rối loạn xoang-nhĩ nặng, block nhĩ-thất, suy tim nặng.

– Bị nhược cơ và các vấn đề về gan

Tương tác thuốc:

Thuốc Lidocain thường được chuyển hóa ngay tại gan nên có thể phối hợp sử dụng với thuốc ức chế enzym gan như H12 (Cimetidin) để tăng tác dụng và kéo dài thời gian gây tê.

Nếu dùng đồng thời với thuốc ức chế beta-adrenergic có thể làm giảm tác dụng chuyển hóa của Lidocain làm lượng máu tới gan chậm hơn và từ đó gây ra nguy cơ cao ngộ độc Lidocain.

Các thuốc khác:

– Bupivacain: tác dụng như Lidocain nhưng mạnh hơn, thời gian tác dụng chậm hơn nhưng kéo dài lâu hơn, thích hợp cho phẫu thuật kéo dài. Nếu dùng liều cao có thể gây ức chế vận động, tê tủy sống,… 

Thuốc gây tê Bupivacain
Thuốc gây tê Bupivacain

– Mepivacain: tác dụng như Lidocain nhưng không gây tê bề mặt và yếu hơn 2 lần, tác dụng nhanh và kéo dài hơn. Thuốc không gây chứng giãn tĩnh mạch nhiều nên không cần phối hợp với thuốc co giãn động mạch.

– Etidocain: tác dụng dài hơn lidocain khoảng 2 đến 3 lần, gây mê mạnh hơn. Có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, do đó dùng liều cao có thể gây co giật.

Biến chứng khi sử dụng thuốc gây tê

Bất kỳ loại thuốc nào cũng sẽ có tác dụng phụ và những biến chứng không mong muốn, thuốc gây tê cũng vậy. Cùng tìm hiểu rõ các biến chứng của thuốc gây tê sau đây

Biến chứng toàn thân

– Thuốc thường ngấm vào hệ tuần hoàn với nồng độ cao nên một số trường hợp có thể gây ra các biểu hiện thần kinh như nôn, mất định hướng, co giật, liệt hô hấp

– Biến chứng loạn tim mạch như rối loạn dẫn truyền, loạn nhịp,…

Biến chứng cục bộ

– Biến chứng này thường gây ra do kỹ thuật gây tê làm hạ huyết áp, một số trường hợp còn ngừng hô hấp do gây tê tủy sống, nếu bị thuốc chèn ép hay kim chọc trực tiếp vào có thể gây tổn thương dây thần kinh.

– Dị ứng và mẫn cảm với các thành phần của thuốc: thường thấy là vị trí para của nhân thơm, loại đường nối ester. 

Gây tê màng cứng và gây tê tủy sống

Đây là 2 phương pháp gây tê thường được áp dụng trong quá trình sinh đẻ của sản phụ. Nó đều là kỹ thuật gây tê áp dụng cho quá trình sinh thường hoặc sinh mổ. Tuy nhiên nhiều sản phụ vẫn còn nhầm lẫn, do đó cùng tìm hiểu về sự khác nhau của chúng để có thể chọn phương pháp phù hợp nhất khi chuyển dạ.

Gây tê màng cứng

Gây tê ngoài màng cứng là phương pháp áp dụng khi sanh, bác sĩ tiêm thuốc tê vào khoang màng cứng và tác dụng sẽ xuất hiện sau đó 15 phút.

Gây tê màng cứng khi sinh thường 
Gây tê màng cứng khi sinh thường

Chỉ định: có thể giảm đau trong quá trình chuyển dạ tự nhiên còn được gọi là đẻ không đau. Sản phụ có thể yêu cầu áp dụng phương pháp này khi bắt đầu nhập viện và sẽ được áp dụng khi cổ tử cung đã mở khoảng 2 – 3 cm.

Mức độ nhận biết cơn đau: sản phụ có thể cảm nhận được các cơn gò tử cung và vẫn rặn đẻ như bình thường

Thời gian chờ thuốc tác dụng: thời gian này khá ngắn và đặc biệt sẽ không ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương và tim mạch.

Kiểm soát mức độ giảm đau: sản phụ có thể kiểm soát được mức độ giảm đau hay không phụ thuộc vào liều thuốc và tư thế gây tê. Tác dụng sẽ không lâu, do đó nếu phẫu thuật kéo dài phải tiêm thuốc gây tê lại từ đầu.

Tác dụng không mong muốn: có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn là liệt dây thần kinh sọ và sau sinh có thể vận động chậm hơn. Liều thuốc dùng thường rất thấp

Gây tê tủy sống

Đây là phương pháp mà bác sĩ tiêm thuốc tê trực tiếp vào dịch tủy và tác dụng sẽ diễn ra nhanh chóng chỉ trong vòng 5 phút sau tiêm.

Gây tê tủy sống khi phẫu thuật lấy thai
Gây tê tủy sống khi phẫu thuật lấy thai

Chỉ định: 

– Đây là phương pháp được áp dụng theo chỉ định của bác sĩ, thường áp dụng trong các ca phẫu thuật gấp để lấy thai.

– Thai phụ cũng có thể yêu cầu áp dụng phương pháp này ngay từ đầu để có thể sinh mổ chủ động.

Thời gian chờ tác dụng: thời gian này dài hơn so với phương pháp gây tê màng cứng, và hệ trung thần kinh trung ương và tim mạch có thể bị tác động.

Kiểm soát mức độ giảm đau: sản phụ có thể hoàn toàn kiểm soát được cơn đau, và phụ thuộc hoàn toàn vào thể tích thuốc được đưa vào cơ thể. Thuốc sẽ được tiêm trực tiếp vào ống thông tĩnh mạch. 

Tác dụng không mong muốn: hiếm gặp trường hợp liệt dây thần kinh sọ, thai phụ nhanh chóng vận động hơn. Lượng  thuốc được sử dụng cũng cao hơn.

Với cách phân biệt gây tê màng cứng và gây tê tủy sống như trên đây sẽ giúp sản phụ có kiến thức hơn để có thể chọn phương pháp phù hợp khi sinh.

Từ những thông tin tổng hợp chi tiết của Pilmed về thuốc gây tê trên đây hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những vấn đề xoay quanh việc gây tê. Chúc quý bạn đọc luôn có sức khỏe mạnh để đáp ứng tốt nhất mọi hoạt động trong cuộc sống.

Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin qua:

SĐT: 0896484534

Mail: info.pilmed@gmail.com

Địa chỉ: Số 9, Đường 22, P. Linh Đông, KP. 7, Q. Thủ Đức

Website: https://pilmed.org/

Chỉ đường : https://g.page/pilmedsuckhoecongdong?share

Ngày đăng: 1 Tháng Bảy, 2020 - Cập nhật lúc: 31 Tháng Bảy, 2020
0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

CHUYÊN GIA TƯ VẤN


0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x